BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ 2014

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ 2014<br />
<br />
EXPORT – IMPORT TARIFF AND VALUE ADDED TAX ON IMPORTS
AHTN 2012 – MFN/WTO – ATIGA – ACFTA – AKFTA – AJCEP – VJEPA – AANZFTA – AIFTA – VAT
193 – 161 – 162 – 163 – 20 – 21 – 44 – 45 – 06 – 65 – 131 – 3286

cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 được nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh phát hành đây Tài liệu nghiệp vụ sử dụng cho cán bộ thuế, cán bộ Hải quan và tổ chức cá nhân có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, cuốn sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 được phát hành vào Quý 3 năm 2013

Giá: 495 000 đồng/cuốn
Quyển sách biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 xuất bản lần này được cập nhật đầy đủ các thông tư đến ngày 22/09/2014 như:
- TT 65/2013/TT-BTC dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành.
- Thông tư số 38/2013/TT-BTC ngày 04/04/2013 do Bộ Tài chính ban hành sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 39.03, 54.02, 59.02, 72.17 tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Thông tư số 39/2013/TT-BTC ngày 09/04/2013 của Bộ Tài chính tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng Hydro peroxit thuộc mã số 2847.00.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Thông tư số 43/2013/TT-BTC Ngày ban hành 18/04/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
- Thông tư số 44/2013/TT-BTC ban hành 25/04/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu
- Thông tư số 71/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 và 27.04 tại Biểu thuế xuất khẩu
- Thông tư số 79/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 17.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Thuế NK Ưu đãi đặc biệt (Special preferential import duties) dành cho C/O form D, C/O form E, C/O form AK, C/O form AI, C/O form AANZ.
* C/O form VJ, C/O form AJ áp dụng đến năm 2014.
* Qui định về Quản lý Thuế áp dụng từ: 22/09/2013
* Thuế VAT theo Thông tư 65/2013/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2013
* Cơ sở dữ liệu giá mới cho danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam áp dụng đến năm 2014
Thuế suất thuế Nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo cam kết trong ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP , VJEPA, AANZFTA, AIFTA.
Nhà sách pháp luật xin trích 1 đoạn trong cuốn biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 cho quý vị tham khảo


+ Cột số 1, 2, 3: Mã HS, mô tả hàng hóa, Đơn vị tính tuân thủ hoàn toàn theo nguyên tắc phân loại của danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới, mã hóa ở cấp độ 8 số cho tất cả các dòng thuế.
+ Côt số 4: Thuế suất thuế ưu đãi [MFN/WTQ (Most-Favored-NationA/Vorld Trade Organization): Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Danh sách kèm theo – Xem mục lục). Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 193/2012/TT-BTC). Đối tượng nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
- Thuế suât thuế thông thường Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt vẽ thuế nhập khẩu với Việt Nam. Thuế suất thuế thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất thuế ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi.

- THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI ĐĂC BIẼT ATIGA, ACFTA, AKFTA:
+ Cột số 5: Thuế suất ATíGA/AFTA (ASEAN Trade In Goods Agreement IASEAN free trade area ) năm 2013 áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. . Hàng hoá nhập khẩu để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ƯU đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN (viết tắt là thuế suất ATIGA) phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (ATIGA) của các nước ASEAN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
b)    Được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao gồm các nước sau: – Bru-nây Đa-ru-sa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hoà In-đô-nê-xi-a; Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Ma-ỉay-xi-a; Liên bang My-an-ma; Cộng hoà Phi-líp-pin; Cộng hoà Sing-ga-po; và Vương quốc Thái lan;
c)    Thoả mãn yêu cầu xuất xứ ASEAN, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN – Mẫu D (viết tắt là c/o mẫu D) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam lả Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; và Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại.
d) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
+ Cột số 6: Thuế suất ACFTA: ACFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh “ASEAN-China Free Trade Area” – “Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc”.
Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN-Trung Quốc.
+ Cột sô” 7: Nước không áp dung ACFTA: (Nước không đươc hưởng ưu đãi)
Riêng đối với những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột số 7 (cột “Nước khônợ áp dung ACFTA”) của Biểu thuế này thì khônợ đươc áp dung thuế suất ACFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột số 7 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.
-  Điểu kiện để đươc áp dụng Thuế nhập khẩu ACFTA:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Quyết định 162/2011/TT-BTC.
b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: BN: Bru-nây, KH: Cam-pu-chia, IN: In-đô-nê-xi-a, LA: Lào, MY: Ma-lay-xi-a, MM: My-an-ma, PH: Phi-líp-pin, SG: Sing-ga-po, TH: Thái Lan, CN:Trung Quốc.
c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương.
d)    Thoả mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN – Trung Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN- Trung Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu E) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà ln-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-laỵ-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liến bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Vương quốc Thái lan là Bộ Thương mại; và Tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) là Tổng cục Giám sát chất lượng, Kiểm tra và Kiểm dịch.
+ Cột số 8: Thuế suât AKFTA: AKFTA là tên viết tắt của cụm từ tiếng    Anh    ”ASEAN-    KOREA    Free
Trade Area” – “Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN- Hàn Quốc”.
Hàng hóa nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN- Hàn Quốc.
+ Cột số 9: NƯỚC không áp dung AKFTA: (Nước không đươc hưảriQ ưu đãi)
Riêng đối với những mệt hàng nhập khẩu từ nước có thể hiện ký hiệu tên nước tại cột sô’ 9 (cột “Nước không áp dunợ AKFTA”) của Biểu thuế này thì không đươc áp dunợ thuế suất AKFTA. Việc bổ sung, sửa đổi tên nước tại cột sô’ 9 được thực hiện theo Văn bản thông báo của Bộ Tài chính.
- Điểu kiện dể được áp dung Thuế nhập khẩu AKFTA:
+ Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc (viết tắt là thuế suất AKFTA) phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo TT số 163/2011/TT-BTC.
b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: Bru-nây Đa-ru-sa-lam: BN, Vương quốc Cam-pu-chia: KH,
Cộng hoà In-đô-nê-xi-a: IN, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào: LA, Ma-lay-xi-a: MY, Liên    bang    My-an-ma:    MM,    Cộng
hoà Phi-líp-pin: PH: Cộng hoà Sing-ga-po: SG, Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc): KR
c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quỵ định tại điểm (b), đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công thương.
d)    Thỏa mãn yêu cầu xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc, được xác nhận bằng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoố ASEAN- Hàn Quốc (viết tắt là c/o – Mẫu AK) do các cơ quan sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương; Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại; Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính; Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; Tại Đại hàn Dân quốc (Hàn Quốc) là Phòng Thương mại và Công nghiệp hoặc Cơ quan Hải quan.
+ Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Bắc Triều Tiên (hàng hoá G/C)dể được áp dụng thuế suất AKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:
a)    Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu (*) tại cột số 10 của Biểu thuế này (cột “Thuế suất AKFTA”).
b)    Được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ Hàn Quốc đến Việt Nam theo quy định của Bộ Công thương.
c)    Có C/O-Mễu AK in dòng chữ “Rule 6” tại ô số 8 do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O-Mẫu AK của Hàn Quốc cấp theo quỵ định của Bộ Công thương.
Thoả mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc đối với hàng hoá áp dụng Quy tắc 6 -AKFTA quy định tại Phụ lục IV của Quy chê’ xuất xứ AKFTA ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BCT ngày 29/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và các Thông tư sửa đổi bổ sung.
+ Côt sô 10: Thuế suât AỊCEP: (ASEAN-JAPAN Comprehensive Economic Partnership)
- Biểu thuê’ nhập khẩu ƯU đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2014 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AJCEP), áp dụng cho tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Cột 10-11 thể hiện thuế suất giai đoạn 2012-2014.
+ Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất AJCEP phải đáp ứng đủ các điểu kiện sau:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư: 20/2012/TT-BTC.
b)    Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước mà Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản đã có hiệu lực, cụ thể như sau:
STT Tên nước Thời điểm áp dụng thuế suất AJCEP
1 Bru-nây Đa-ru-sa-lam Ngày 01 tháng 01 năm 2009
2 Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Ngày 01 tháng 12 năm 2008
3 Ma-lay-xi-a Ngày 01 tháng 02 năm 2009
4 Liên bang My-an-ma Ngày 01 tháng 12 năm 2008
5 Công hoà Sing-ga-po Ngày 01 tháng 12 năm 2008
6 Thái Lan (13038/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 10 năm 2009
7 Nhât Bản Ngày 01 tháng 12 năm 2008
8 Inđônêxia (5371/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 06 năm 2010
9 Campuchia (5371/BTC-HTQT) Ngày 01 tháng 06 năm 2010
10 Phi-lip-pin(11234/BTC-TCHQ) Ngày 01 thánq 09 năm 2010
Danh sách bổ sung các nước được áp dụng thuế suất AJCEP theo văn bản thông báo của Bộ Tài chính;
c)    Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại Điểm (b) mục này, đến Việt Nam, theo quỵ định của Bộ Công Thương;
d)    Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu AJ) theo quỵ định của Bộ Công Thương.
+ Những hàng hoá thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đãng ký với cơ quan Hải quan trước ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư83/2009/TT-BTC, nếu đảm bảo đủ các điều kiện để áp dụng mức thuế suất theo quy định trên, được nộp bổ sung c/o Mẫu AJ và các chứng từ liên quan khác để làm căn cứ tính lại sô’ thuế phải nộp và xử lý tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) nộp thừa theo quy định của Thông tư 83/2009/TT-BTC.
1. Hồ sơ đề nghị tính lại thuế bao gồm:
a. Công văn yêu cầu tính lại thuế phải nộp trong đó nêu rõ loại hàng hoá, sô’ tiền thuế, lý do yêu cẩu tính lại thuế, Tờ khai hải quan. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá thuộc nhiều Tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các Tờ khai hải quan yêu cắu tính lại thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ đề nghị tính lại thuế (01 bản chính);
b.    Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);
c.    Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa c/o Mấu AJ, thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản, cố Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu AJ) theo quy định của Bộ Công Thương (bản chính);
d.    Chứng từ nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu) trong trường hợp đã nộp thuế;
e.    Hợp đồng nhập khẩu (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);
g.    Hợp đồng uỷ thác, nếu là nhập khẩu uỷ thác (01 bản photocopy và xuất trình bản chính để đối chiếu);
h.    Bảng kê danh mục tài liệu của hồ sơ yêu cầu xem xét tính lại thuế.
2. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan
Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra và xem xét tính lại số tiền thuế phải nộp; xử lý số tiền thuế được hoàn trong trường hợp đã nộp thừa theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tính lại thuế, nộp đầy đủ hồ sơ đé nghị cơ quan Hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa và chịu trách nhiệm về nội dung, hồ sơ đã nộp, cung cấp cho cơ quan Hải quan.
+ Côt sô” 11: Thuế suất VỊEPA: (Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement)
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản giai đoạn 2009-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất VJEPA). Cột 16 thể hiện thuế suất giai đoạn 2010-2011.
+ Cột “Mã hàng hóa” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở HS 2007, AHTN 2007 và phân loại theo cấp độ 12 số;
+ Cột “Thuế suất VJEPA”: mức thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
-  01/10/2009-31/3/2010: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 3 năm 2010;
-    01/4/2010-31/3/2011: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2010 đến ngày 31 tháng 3 năm 2011;
-    01/4/2011-31/3/2012: thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2011 đến ngày 31 tháng 3 năm 2012.
* Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất VJEPA phải đáp ứng đủ các điểu kiện biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 sau:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
b)    Được nhập khẩu từ Nhật Bản vào Việt Nam;
c)    Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;
d)    Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam-Nhật Bản (viết tắt là c/o mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.
+ Côt số 12 Thuế suất AANZFTA: (Australia – ASEAN – New Zealand Free Trade Agreement)
*  Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Üc-Niu Di-lân giai đoạn 2010-2012 (thuế suất áp dụng viết tắt là thuế suất AANZFTA). Cọt 17 thể hiện thuế suất năm 2010.
* Các nhóm mặt hàng và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Oc-Niu Di-lân giai đoạn 2010-2012 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Hàng hoá nhập khẩu trong hạn ngạch theo mức hạn ngạch chung thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương.
Trong đó:
+ Cột “Mã hàng hóa” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở HS2007, AHTN 2007 và chi tiết ở cấp độ 10 số;
+ Cột “Thuế suất AANZFTA”, mức thuế suất áp dụng cho từng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm.
* Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng trong biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2014 thuế suất AANZFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a)    Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.
b)    Dược nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước mà Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Úc-Niu Di-lân đã có hiệu lực, cụ thể như sau:

MUA SÁCH BIỂU THUẾ SONG NGỮ 2014
VUI LÒNG LIÊN HỆ: 0978718705 MS MAI PHƯƠNG
GIAO SÁCH 30 PHÚT TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HCM
TRUNG TÂM SÁCH PHÁP LUẬT

-->Đọc thêm...

BIỂU THUẾ XNK NĂM 2014

BIỂU THUẾ XNK NĂM 2014
Mô tả hàng hoá bằng tiếng Anh
Thuế nhập khẩu ưu đãi
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
ASEAN (ATIGA)
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)
ASEAN - Úc - Niu Di-Lân (AANZFTA)
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)
Thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch

SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2707, 2902 VÀ 3902 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2707, 2902 và 3902 quy định tại Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành tại Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2013./
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
Điều 1. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I.
2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục II.
Điều 2. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I gồm mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng gồm 04 chữ số, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số quy định tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể mã số theo 08 chữ số trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm hàng hoặc phân nhóm hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.
Ví dụ: Mặt hàng Gỗ đai thùng từ cây lá kim khi xuất khẩu phải kê khai mã số hàng hóa theo 08 chữ số là 4404.10.00 và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu của nhóm 4404 là 5%.
2. Trường hợp một mặt hàng không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).
3. Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:
a) Trường hợp hàng hoá có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu. Đối với mặt hàng gỗ nếu có thêm sơn, véc ni, đinh vít thì được xác định là phụ liệu .
b) Trường hợp hàng hoá được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hoá xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hoá thực tế đã xuất khẩu. Số lượng hàng hoá xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó.
c) Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu nộp cho cơ quan Hải quan, gồm:
- Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để s ản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu; số lượng hàng hóa xuất khẩu; số tiền thuế xuất khẩu không thu: Nộp 01 bản chính;
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu đã làm thủ tục hải quan: Nộp 01 bản chụp, xuất trình 01 bản chính để đối chiếu;
- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu: Nộp 01 bản chính;
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác: Nộp 01 bản chụp;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp xuất khẩu hay ủy thác xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài): Nộp 01 bản chụp;
- Hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu: Nộp 01 bản chụp;
- Bảng đăng ký định mức nguyên liệu nhập khẩu để s ản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu nêu rõ phần nguyên liệu nhập khẩu, phần nguyên liệu trong nước (mỗi Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu đăng ký 01 lần): Doanh nghiệp xuất trình 01 bản chính và nộp 01 bản chụp.
- Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hoá xuất khẩu nêu rõ số lượng nguyên liệu nhập khẩu: Nộp 01 bản chụp;
- Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị không thu thuế: Nộp 01 bản chính.
Nội dung kê khai của hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu nêu tại điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/ 2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Đối với một số mặt hàng vàng (thuộc nhóm 71.08), đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%: Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định chung, phải có giấy giám định hàm lượng vàng của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định theo hướng dẫn tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (xuất trình 01 bản chính để đối chiếu, nộp 01 bản chụp cho cơ quan Hải quan). Trường hợp mặt hàng vàng có đủ điều kiện xác đ ịnh là được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan không phải xuất trình giấy giám định hàm lượng vàng nhưng phải xuất trình giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của ngân hàng nhà nước theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012: nộp 01 bản chụp có đóng dấu của doanh nghiệp và xuất trình bản chính để đối chiếu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế.
2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng. Nội dung gồm:
a) Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng. Đối với các nhóm mặt hàng, mặt hàng áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định từ nhóm 98.17 đến nhóm 98.23 tại chương 98: Người nộp thuế phải thực hiện quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá theo quy định tại mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (trừ hàng hóa nhập khẩu thuộc các nhóm 9820, 9821 và 9823).
b) Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Quy định tên nhóm mặt hàng, mặt hàng; mã số hàng hoá tại chương 98; mã số tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó tại mục I phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại chương 98.
c) Các mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Thông tư ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 của Thông tư này. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai phân loại theo mã số 08 số tương ứng thuộc mục I phụ lục II quy định tại Chương 98 và ghi chú mã số theo mục II Chương 98 vào bên cạnh.
Điều 4. Thuế nhập khẩu ưu đãi đối vớ i ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu được quy định như sau:
1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và 87.03 áp dụng mức thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi chở xuố ng đã qua sử dụng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) là 150%.
3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 quy định tại mục I phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
b) Thông tư số 67/2012/TT-BTC ngày 27/4/2012 của Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép không gỉ dạng thanh và que thuộc phân nhóm 7222.30.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
c) Thông tư số 89/2012/TT-BTC ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính sửa đổ i mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng than cốc và than nửa cốc thuộc nhóm 2704 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
d) Thông tư số 100/2012/TT-BTC ngày 20/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng khí hóa lỏng LPG thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
đ) Thông tư số 114/2012/TT-BTC ngày 18/7/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dừa quả thuộc nhóm 0801 trong Biểu thuế xuất khẩu;
e) Thông tư số 119/2012/TT-BTC ngày 20/ 7/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
g) Thông tư số 148/2012/TT-BTC ngày 11/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
h) Thông tư số 154/2012/TT-BTC ngày 18/9/ 2012 của Bộ Tài chính s ửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 2815.11.00 và mã số 2842.10.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;
i) Thông tư số 169/2012/TT-BTC ngày 11/10/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 tại Biểu thuế xuất khẩu;
l) Thông tư số 170/2012/TT-BTC ngày 19/10/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc mã số 3909.10.10 và mã số 3909.20.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
m) Thông tư số 208/ 2012/TT-BTC ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng máy bay, nhiên liệu bay thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
n) Các quy định khác của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi trái với quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành
MUA SÁCH BIỂU THUẾ XNK NĂM 2014
VUI LÒNG LIÊN HỆ: 0978 718 705 MS MAI PHƯƠNG

-->Đọc thêm...

NHỮNG NHÀ GIÁO ƯU TÚ TRONG NỀN GIÁO DỤC VIỆT NAM

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh thời đã rất quý trọng và vinh danh các Nhà giáo, Người từng nói: "Người thầy giáo tốt - Thầy giáo xứng đáng là Thầy giáo - là người vẻ vang nhất. Dù là tân tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huân chương, song những thầy giáo tốt là những anh hùng vô danh. Đây là một điều rất vẻ vang." Biết bao thế hệ các Thầy Cô giáo Việt Nam đã nỗ lực không ngừng, đóng góp công sức trí tuệ trong sự nghiệp giáo dục đào tạo nhân lực, nhân tài cho đất nước.
 Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về thành tích, sự nghiệp, những tấm gương sáng ngời của các Nhà giáo có nhiều đóng góp trong các lĩnh vực giáo dục Việt Nam. Do đó, Nhà xuất bản Lao động Xã hội cho xuất bản quyển Sách:

 NHỮNG NHÀ GIÁO ƯU TÚ TRONG NỀN GIÁO DỤC VIỆT NAM 
 Nội dung quyển Sách gồm có 02 phần chính sau: 
 Phần 1: NHÀ GIÁO VIỆT NAM TRƯỚC 1975. 
 Như: Bùi Hữu Nghĩa - Cao Bá Quát - Châu Văn Liêm - Chu Văn An - Đặng Nguyên Cẩn - Đoàn Thị Điểm - Lê Quý Đôn - Lương Văn Can - Nguyễn Đức Cảnh - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Nguyễn Đình Chiểu - Phan Ngọc Hiển - Phan Bội Châu - Phạm Đình Hổ - Phạm Quý Thích - Tống Duy Tân - Trương Vĩnh Ký - Võ Trường Toản - Y Jút...
 Phần 2: NHÀ GIÁO NHÂN DÂN & NHÀ GIÁO ƯU TÚ VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN NAY. 
 Như: Dương Quảng Hàm - Đào Duy Anh - Đặng Thai Mai - Đỗ Nguyên Phương - Đông Hồ - Hoàng Minh Giám - Hồ Đắc Di - Lương Định Của - Nguyễn Lân - Nguyễn Lân Dũng - Nguyễn Tất Thành - Ngô Bảo Châu - Tôn Thất Tùng - Tôn Thất Bách - Tạ Quang Bửu - Trần Đại Nghĩa - Trần Văn Giàu - Y Ngông Niê Kdăm... 
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 420 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

HƯỚNG DẪN MỚI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC

Những chủ trương lớn của Đảng và Chính phủ đều tập trung về việc đổi mới chính sách giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; tăng cường năng lực tổ chức, quản lý trong công tác giáo dục. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải tăng cường công tác quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời phải có chiến lược, sách lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại mới.
 Nhằm giúp các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ sở giáo dục - đào tạo,... kịp thời nắm bắt được các chính sách mới của Nhà nước về công tác quản lý giáo dục. Do đó, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội cho xuất bản quyển Sách:

 HƯỚNG DẪN MỚI THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC - THỰC HIỆN ĐỔI MỚICĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN VỀ QUY CHẾ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝCỦA NGƯỜI HIỆU TRƯỞNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ TRƯỜNG HỌC 
 Nội dung quyển Sách gồm có 06 phần chính sau:
 Phần 1: LUẬT GIÁO DỤC VÀ VĂN BẢN MỚI NHẤT HƯỚNG DẪN THI HÀNH.
 Phần 2: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO.
 Phần 3: CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG.
 Phần 4: CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU, ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG CỦA TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN  ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ NHÀ TRƯỜNG.
 Phần 5: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ GIÁO DỤC & CHÍNH SÁCH MỚI ĐỐI VỚI  GIÁO VIÊN, HỌC SINH.
 Phần 6: CÔNG TÁC THANH TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM TRONG NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO  TẠO.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 430 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

CẨM NANG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM "ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ỨNG XỬ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HIỆN NAY"

Cùng với đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học cũng là vấn đề cấp bách của giáo dục Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập Quốc tế hiện nay. Đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, là sự sống còn của mỗi cơ sở đào tạo.
 Nhằm giúp cho giáo viên, giảng viên và Lãnh đạo trường học nắm bắt được những phương pháp dạy học hiệu quả với mục đích phát huy cao độ khả năng học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên đứng lớp. Do đó, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản quyển Sách:


 CẨM NANG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM "ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆU QUẢ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ỨNG XỬ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC HIỆN NAY" 
 Nội dung quyển Sách gồm có 09 phần chính sau: 
 Phần 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TÍCH CỰC.
 Phần 2: NHỮNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ VÀ GIẢNG DẠY, THUẬT ỨNG XỬ ĐỂ GIẢNG DẠY CÓ HIỆU QUẢ.
 Phần 3: PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
 Phần 4: LẬP KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY.
 Phần 5: KINH NGHIỆM DẠY HỌC TRẺ MẦM NON.
 Phần 6: KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CẤP TIỂU HỌC.
 Phần 7: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY CÁC MÔN HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC.
 Phần 8: NGUYÊN TẮC VÀNG TRONG GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC.
 Phần 9: ỨNG XỬ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 427 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNG VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

Các nhà quản lý giáo dục, Hiệu trưởng trường học và cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo trong qúa trình ra quyết định, tổ chức, điều hành và kiểm soát công việc không thể thiếu được công cụ hữu hiệu là hệ thống văn bản. Trong thực tế, nhận thức đúng, hiểu thấu và viết chuẩn một loại văn bản nào đó cần nhiều thời gian và công sức. Hơn nữa việc chuẩn bị các bài diễn văn, phát biểu trong các ngày lễ, hội họp, hoặc phát động phong trào thi đua trong trường học... cũng rất được Lãnh đạo, cán bộ quản lý quan tâm. Nhằm nâng cao hiệu qủa của công tác soạn thảo văn bản trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Do đó, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản quyển Sách:

 HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN DÀNH CHO HIỆU TRƯỞNGVÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO 
 Nội dung quyển Sách gồm có 06 phần chính sau: 
 Phần 1: QUY ĐỊNH SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT. 
 A. Quy định soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Ban hành kèm theo Quyết định số 2478/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2012).
 B. Mẫu soạn thảo một số văn bản pháp luật ngành giáo dục đào tạo.
 Phần 2: MẪU VĂN BẢN DÙNG CHO HỌC SINH, SINH VIÊN. 
 Phần 3: MẪU VĂN BẢN DÙNG CHO GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ NGÀNH GIÁO DỤC
 1. Mẫu văn bản về nhân sự, việc làm.
 2. Mẫu văn bản liên quan đến tài chính, lương, bảo hiểm trong trường học.
 3. Mẫu văn bản về đánh giá thành tích, khen thưởng, kiểm điểm, kỷ luật.
 4. Mẫu văn bản mua sắm, sửa chữa thiết bị.
 5. Mẫu văn bản về giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu khoa học.
 6. Mẫu văn bản dùng trong sinh hoạt đoàn thể.
 Phần 4: MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN HÀNH CHÍNH. Phần 5: MẪU HỢP ĐỒNG DÙNG TRONG TRƯỜNG HỌC. Phần 6: MẪU DIỄN VĂN, PHÁT BIỂU, THƯ TỪ DÙNG TRONG TRƯỜNG HỌC.
 1. Mẫu diễn văn, phát biểu cảm tưởng nhân khai giảng năm học mới, bế giảng.
 2. Mẫu diễn văn, phát biểu cảm tưởng nhân ngày bế giảng, tổng kết năm học, tốt nghiệp.
 3. Mẫu diễn văn, phát biểu cảm tưởng chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
 4. Diễn văn phát động phong trào.
 5. Diễn văn, phát biểu cảm tưởng nhân ngày khai giảng, ngày thành lập trường, ngày họp mặt cựu học sinh.
 6. Diễn văn khai mạc, bế mạc hội nghị cán bộ công chức, đại hội công đoàn, đại hội đoàn.
 7. Mẫu thư chúc mừng.
 8. Mẫu điếu văn.
 9. Bài nói chuyện của Bác Hồ với học sinh, Thầy Cô giáo.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 463 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC - QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2013 - 2014

Nhiều văn bản pháp quy của Chính phủ và Bộ giáo dục đào tạo cũng được ban hành nhằm đổi mới chính sách giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời tăng cường năng lực tổ chức, quản lý trong công tác giáo dục như: Luật Giáo dục Quốc phòng và An ninh ngày 19/6/2013 của Quốc hội. Quyết định 2402/QĐ-BGDĐT ngày 03/7/2013 Ban hành kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ giáo dục và đào tạo. Quyết định 37/2013/QĐ-TTg ngày 26/6/2013 Về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các Trường Đại học, Cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020. Nghị định 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục. Thông tư 11/2013/TT-BGDĐT ngày 29/3/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục...
 Nhằm mục đích kịp thời tuyên truyền phổ biến những quy định pháp luật mới nhất trogn công tác quản lý giáo dục đào tạo. Do đó, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản quyển Sách:

 HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT GIÁO DỤC - QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁCTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG THANH TRA VÀ CHẾ ĐỘ THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2013 - 2014 
 Nội dung quyển Sách gồm có 07 phần chính sau: 
 Phần 1: LUẬT GIÁO DỤC - LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC - LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH.
 Phần 2: QUY ĐỊNH MỚI VỀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO, TUYỂN SINH, THI TỐT NGHIỆP, VĂN BẰNG.
 Phần 3: CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC.
 Phần 4: QUY ĐỊNH MỚI VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁO DỤC.
 Phần 5: QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, THỈNH GIẢNG, THI ĐUA KHEN THƯỞNG NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO.
 Phần 6: QUY ĐỊNH MỚI VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN.
 Phần 7: QUY ĐỊNH MỚI VỀ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 427 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ & VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập Quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi ngành giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Đồng thời, yêu cầu đặt ra người Hiệu trưởng phải là người có năng lực trong công tác điều hành, quản lý các hoạt động trường học hiệu quả...
Người Hiệu trưởng cũng được đòi hỏi phải là người quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường.
 Chính vì vậy, người Hiệu trưởng phải không ngừng sáng tạo và học tập; đặc biệt phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và đắc nhân tâm trong công tác xây dựng, quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh và áp dụng cách thức cư xử, ứng xử và giao tiếp với mọi người đúng mục đích; phải tìm hiểu các bí quyết về quản lý con người, quản lý tổ chức, quản lý sự thay đổi; nghiên cứu ứng dụng tâm lý học trong quản lý giáo dục.
 Nhằm giúp Lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nắm bắt những vấn đề trên. Do đó, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội cho xuất bản quyển Sách:

 BÍ QUYẾT QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC HIỆU QUẢ& VẬN DỤNG ĐẮC NHÂN TÂM TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
 Nội dung quyển Sách gồm có 04 phần chính sau: 
 Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN & TOÀN DIỆN TRONG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO.
 1. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước (Đặng Huỳnh Mai - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
 2. Xã hội hóa giáo dục với quá trình phát triển nhà trường (Đặng Huỳnh Mai - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
 3. Chuẩn giáo viên tiểu học yêu cầu và mức độ của chuẩn giáo viên tiểu học.
 4. Phương pháp luận về kế hoạch chiến lược và việc vận dụng vào việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường học (PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, Ths. Đỗ Thiết Thạch).
 5. Những thành tựu hiện đại của khoa học về đo lường trong giáo dục và ứng dụng của chúng (GS. TSKH. Lâm Quang Thiệp - Đại học Quốc gia Hà Nội).
 6. Đổi mới có tính cách mạng nền giáo dục và đào tạo của nước nhà (Đại tướng Võ Nguyên Giáp).
 7. Cần đổi mới cơ bản công tác quản lý giáo dục (GS. VS. Nguyễn Văn Đạo - Nguyên Giám đốc ĐHQGHN - VNU Media).
 8. Đổi mới giáo dục đào tạo trước hết phải đổi mới toàn diện, triệt để sự học (GS. TS. Trần Đình Sử - ĐHSPHN).
 Phần 2: BÍ QUYẾT QUẢN LÝ HIỆU QUẢ TRƯỜNG HỌC. 
 Mục 1. Tìm hiểu về đối tượng quản lý trường học.
 Mục 2. Quản lý con người.
 Mục 3. Quản lý tổ chức.
 Mục 4. Quản lý sự thay đổi.
 Phần 3: ĐẮC NHÂN TÂM - CÁCH THỨC CƯ XỬ, ỨNG XỬ VÀ GIAO TIẾP VỚI MỌI NGƯỜI.
 Mục 1. Những thuật căn bản để dẫn đạo người.
 Mục 2. Sáu cách gây thiện cảm.
 Mục 3. Dẫn dụ người khác cho họ nghĩ như mình.
 Mục 4. Sửa tính người mà không làm cho họ phật ý.
 Phần 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÂM LÝ HỌC VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC.
 Mục 1. Tìm hiểu về tâm lý và tâm lý học quản lý.
 Mục 2. Đặc điểm và cấu trúc của hoạt động quản lý dưới góc độ tâm lý.
 Mục 3. Đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo.
 Mục 4. Đặc điểm tâm lý các đối tượng quản lý cán bộ công chức.
 Mục 5. Những đặc điểm tâm lý của các tổ chức, cơ quan Nhà nước.
 Mục 6. Nguyên tắc tâm lý giao tiếp của nhà quản trị.
 Mục 7. Tâm lý nhóm và đặc điểm tâm lý tập thể.
 Mục 8. Tâm lý trong công tác lãnh đạo.
 Mục 9. Tâm lý trong công tác tổ chức cán bộ.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 439 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

CẨM NANG CÔNG TÁC DÀNH CHO HỘI CỰU CHIẾN BINH - HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI CỰU CHIẾN BINH

Nhằm tạo điều kiện tương trợ giúp đỡ các cựu chiến binh, cựu quân nhân trong đời sống và phát triển kinh tế. Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp quy như: Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
Thông tư 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 Hướng dẫn thực hiện Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở. Quyết định 03/QĐ-UBDT ngày 04/01/2013 Về việc thực hiện chế độ phụ cấp đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh cơ quan Ủy ban Dân tộc...
 Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức cập nhật kịp thời và thực hiện tốt những quy định nói trên. Do đó, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản quyển Sách:


 CẨM NANG CÔNG TÁC DÀNH CHO HỘI CỰU CHIẾN BINHHƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI CỰU CHIẾN BINH
 Nội dung quyển Sách gồm có 06 phần chính sau:
 Phần 1: PHÁP LỆNH CỰU CHIẾN BINH & VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH.
 Mục 1. Pháp lệnh cựu chiến binh & văn bản hướng dẫn thi hành.
 Mục 2. Điều lệ cựu chiến binh Việt Nam và văn bản hướng dẫn thi hành.
 Mục 3. Các kỳ Đại hội của Hội cựu chiến binh Việt Nam.
 Phần 2: PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG & VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH.
 Phần 3: CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH, NGƯỜI CÓ CÔNG, THANH NIÊN XUNG PHONG.
 Phần 4: PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC "BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG".
 Phần 5: MẪU DIỄN VĂN, PHÁT BIỂU, BÀI NÓI, THƯ VỀ CỰU CHIẾN BINH. Phần 6: NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG CỰU CHIẾN BINH.
 Mục 1. "Liệt sĩ" - Cựu chiến binh Phan Hữu Được.
 Mục 2. Gương sáng cựu chiến binh làm theo lời Bác.
 Mục 3. Gương sáng cựu chiến binh làm kinh tế giỏi.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 431 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH - THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI NHẤT (Áp dụng từ ngày 30/9/2013)

Ngày 15/8/2013 Bộ Xây dựng đã ban hành một số văn bản về lĩnh vực quản lý chất lượng công trình như: Thông tư số 13/2013/TT-BXD Về việc quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Chỉ thị số 13/CT-BGTVT ngày 08/8/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông. Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị. Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản...
 Nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin pháp luật cần thiết cho các cơ quan doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định mới trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng. Do đó, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản quyển Sách:


 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH - THẨM ĐỊNHVÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI NHẤT(Áp dụng từ ngày 30/9/2013) 
 Nội dung quyển Sách gồm có 05 phần chính sau: 
 Phần 1: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ THẨM TRA, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
 Phần 2: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ Ở, BẤT ĐỘNG SẢN.
 Phần 3: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ & NÔNG THÔN MỚI.
 Phần 4: QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
 Phần 5: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH XÂY DỰNG.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 423 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng theo quy định trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP: "... chất lượng của dự án đầu tư xây dựng công trình phải được quản lý từ khâu đầu tiên của quá trình đầu tư... ... công tác quản lý chất lượng khi thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, thi công xây lắp, công tác nghiệm thu, xác định đánh giá và chứng nhận chất lượng công trình, bảo hành, bảo trì


".PHƯƠNG PHÁP GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 
 Nội dung quyển Sách gồm có 04 phần chính sau: 
 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
 1. Chất lượng - Quản lý chất lượng.
 2. Hệ thống quản lý chất lượng.
 3. Quy chuẩn - Tiêu chuẩn.
 4. Quy định áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong xây dựng.
 5. Chỉ dẫn kỹ thuật.
 6. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng.
 7. Quy định của pháp luật Việt Nam về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
 Chương 2: CÔNG TÁC GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. 
 1. Quy định của pháp luật liên quan tới việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình
 2. Nội dung và yêu cầu của giám sát chất lượng quá trình thi công.
 3. Phương pháp giám sát chất lượng xây dựng.
 4. Tổ chức giám sát chất lượng.
 5. Phân chia hạng mục giám sát chất lượng.
 6. Giám sát trước chất lượng trong quá trình thi công.
 Chương 3: NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.
 1. Phân chia các hạng mục đánh giá chất lượng công trình.
 2. Đánh giá chất lượng công tác xây lắp.
 3. Nghiệm thu chất lượng công trình.
 4. Nghiệm thu tài liệu công trình.
 5. Đánh giá hệ thống chất lượng trong xây dựng (Hệ chất lượng dự án xây dựng).
 Chương 4: GIÁM SÁT, NGHIỆM THU KẾT CẤU BÊ TÔNG, ỨNG LỰC TRƯỚC, CỌC KHOAN NHỒI, CỌC BARRETTER, THANG MÁY KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG. 
 1. Đặc điểm công trình nhà cao tầng.
 2. Các yêu cầu kỹ thuật bê tông ứng lực trước trong kết cấu nhà cao tầng.
 3. Cọc khoan nhồi.
 4. Cọc Barretter.
 5. Thang máy.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 407 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Phần lắp đặt và sửa chữa mới nhất 2013)

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến độ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật tư mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến v.v...)
 Nhằm giúp Lãnh đạo, cán bộ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đang làm công tác trong lĩnh vực xây dựng có tài liệu tham khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Do đó, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản quyển Sách:

 ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH(Phần lắp đặt và sửa chữa mới nhất 2013) 
 Nội dung quyển Sách gồm có 05 phần chính sau: 
 Phần 1: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng Về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt (Sửa chữa và bổ sung).
 Phần 2: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG CÔNG TRÌNH.
 Phần 3: LẮP ĐẶT CÁC LOẠI ỐNG VÀ PHỤ TÙNG.
 Phần 4: BẢO ÔN ĐƯỜNG ỐNG, PHỤ TÙNG VÀ THIẾT BỊ.
 Phần 5: KHAI THÁC NƯỚC NGẦM.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 533 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

CẨM NANG NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC THỐNG KÊ 2013

Thống kê là một trong những công cụ quản lý vĩ mô quan trọng. Số liệu thống kê của mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh tế không chỉ giúp cho ngành đó, lĩnh vực đó phát triển mà còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định, đưa ra những chính sách phát triển kinh tế. Có thể nói, tác động của số liệu thống kê không chỉ có ảnh hưởng mà còn mang tính quyết định tới sự phát triển của các ngành kinh tế, mỗi địa phương và đất nước.
Thời gian qua, Chính phủ và các Bộ, ngành, Tổng cục Thống kê cũng đã ban hành nhiều văn bản nhằm đổi mới và áp dụng đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê, cải thiện chất lượng số liệu thống kê của quốc gia, các ngành, các cấp như: Quyết định 299/QĐ-TCTK ngày 04/02/2013 Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Quyết định 34/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 Ban hành chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước.
Thông tư 07/2012/TT-BKHĐT ngày 22/10/2012 Quy định nội dung bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của Quốc gia; bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới cấp tỉnh, huyện, xã. Nhằm giúp quý cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có được các tài liệu nói trên. do đó, Nhà xuất bản Tài chính cho xuất bản quyển Sách:

 Nội dung quyển Sách gồm có 06 phần chính sau: 
 Phần 1: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THỐNG KÊ ĐẾN NĂM 2020.
 Phần 2: LUẬT THỐNG KÊ VÀ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH.
 Phần 3: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ, ĐIỀU TRA THỐNG KÊ, THÔNG TIN THỐNG KÊ, BIỂU MẪU THỐNG KÊ.
 Phần 4: CÁC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ.
 Mục 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, tỉnh, huyện, xã.
 Mục 2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê các ngành.
 Phần 5: CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ VIÊN CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ.
 Phần 6: QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TỔNG CỤC THỐNG KÊ.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 443 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG MỌI LĨNH VỰC

Thời gian gần đây, Chính phủ cũng đã ban hành nhiều quy định mới về xử phạt hành chính trong các lĩnh vực như: Nghị định 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê. Nghị định 64/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa...
 Nhằm giúp các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc các ngành và các địa phương trong cả nước, các cơ quan quản lý Nhà nước,... tìm hiểu, học tập, nghiên cứu, sử dụng và thực hiện các quy định về xử lý vi phạm hành chính. Do đó, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản quyển Sách:


 Nội dung quyển Sách gồm có 08 phần chính sau: 
 Phần 1: HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT XỪ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
 Phần 2: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN NINH TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, AN TOÀN GIAO THÔNG.
 Phần 3: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC.
 Phần 4: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG, BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
 Phần 5: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ, HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ.
 Phần 6: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA.
 Phần 7: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BUÔN BÁN HÀNG GIẢ.
 Phần 8: BIỆN PHÁP TRONG PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 455 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH 2013

Ngày 28/3/2013 Bộ Xây dựng ra thông báo tình trạng các tiêu chuẩn trong danh mục tiêu chuẩn ngành xây dựng đã hết hiệu lực (đợt 1) bao gồm 169 tiêu chuẩn và ban hành mới các tiêu chuẩn thay thế và áp dụng theo Quyết định số 212/2013/QĐ-BXD ngày 25/02/2013 của Bộ Xây dựng. Nhằm đáp ứng nhu cầu của những nhà thiết kế và thi công công trình xây dựng, những người quan tâm lĩnh vực tiêu chuẩn hiện hành ngành xây dựng. Do đó, Nhà xuất bản Lao động cho xuất bản quyển Sách:

 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAMHIỆN HÀNH 2013 
 Nội dung quyển sách gồm có 11 phần chính sau:
 Phần 1: QUY ĐỊNH CỦA BỘ XÂY DỰNG. Phần 2: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9361:2012 CÔNG TÁC NỀN MÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.
 Phần 3: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9362:2012 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ NỀN NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH.
 Phần 4: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9363:2012 KHẢO SÁT CHO XÂY DỰNG - KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT CHO NHÀ CAO TẦNG.
 Phần 5: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9364:2012 NHÀ CAO TẦNG - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC PHỤC VỤ CÔNG TÁC THI CÔNG.
 Phần 6: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9394:2012 ĐÓNG VÀ ÉP CỌC - THO CÔNG VÀ NGHIỆM THU.
 Phần 7: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9395:2012 CỌC KHOAN NHỒI - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.
 Phần 8: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9396:2012 CỌC KHOAN NHỒI - XÁC ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XUNG SIÊU ÂM.
 Phần 9: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9397:2012 CỌC - KIỂM TRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG BIẾN DẠNG NHỎ.
 Phần 10: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9399:2012 NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - XÁC ĐỊNH CHUYỂN DỊCH NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC ĐỊA.
 Phần 11: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4447:2012 CÔNG TÁC ĐẤT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.
 Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 433 trang.

GIAO TẬN NƠI
Mọi chi tiết xin liên hệ : Ms. Hồng Vân
Trung Tâm Thông Tin Luật Việt Nam
ĐC : 147 Đường D1,Phường 25 Q.Bình Thạnh TP HCM
ĐT: 08 66515070 DĐ: 0909880382
GIAO SÁCH 30 PHÚT KHU VỰC TP.HCM VÀ HÀ NỘI

-->Đọc thêm...